Một số ‘Quy tắc biến âm’ trong tiếng Hàn

250

Quy tắc biến âm đặc biệt

Khi 받침 là phụ âm (trừ ㄹ) gặp 이/야/여/요/유 thì các âm 이/야/여/요/유 đó sẽ trở thành 니/냐/녀/뇨/뉴

Công thức:

1. [ㄱ/ㄷ/ㅂ] + 이/야/얘/여/예/요/유 → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴
2. ㅇ/ㄴ/ㅁ + 이/야/얘/여/예/요/유 → ㅇ/ㄴ/ㅁ + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴

Ví dụ:

1. 색연필 [생년필], 나뭇잎 [나문닙], 십육 [심뉵]
2. 생이별 [생니별], 한여름 [한녀름], 담요 [담뇨]

Quy tắc thêm []

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm và từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm ㄴ và phát âm thành 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴.

보기:

부엌 일 [부엉닐]
어떤 일 [어떤 닐]
꽃 이름 [꼰 니름]
할 일 [할 릴]
밤 일 [밤닐]
집 일 [짐닐]
콩 입 [콩닙]
무슨 약 [무슨 냑]
신 여성 [신녀성]
서울 역 [서울력]
그럼요 [그럼뇨]
눈 요기 [눈뇨기]

Quy tắc ㄹ biến thành ㄴ.

Trong trường hợp này thì khi ㄹ đứng sau 받침 là ㄴ thì âm ㄹ đó sẽ biến thành ㄴ.

Công thức:

[ㄱ/ㄷ/ㅂ] + ㄹ→ ㅇ/ㄴ/ㅁ + ㄴ 
ㅁ/ㄴ + ㄹ → ㅁ/ㄴ + ㄴ

Công thức:

ㄴ + ㄹ → ㄴ + ㄴ

Ví dụ:

의견란 [의견난], 입원료 [이붠뇨]...

Ngoài ra quy tắc này còn có trường hợp thứ 3. Đó là ㄴ + ㄹ sẽ ra bất tử ㄴ + ㄴ hoặc ㄹ + ㄹ.

Công thức:

ㄴ + ㄹ → ㄴ + ㄴ / ㄹ + ㄹ

Ví dụ:

상견례 [상견녜/상결례], 선릉 [선능/설릉]...