9 nguyên tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

181

Dưới đây là 9 nguyên tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn. Hy vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hàn tốt hơn.

1.  연음화: nối âm hóa 

*** âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng một phụ âm câm (이응) => 받침+모음

집에 => 지베

이름이 => 이르미

일이 => 이리

빨아요 => 빠라요

닫아요=> 다다요

*** âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm câm (이응)

겹받침 + 모음

읽어요=> 일거요

앉아요 => 안자요

옮아요 => 올마요

2.  경음화: trọng âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㄴ,ㄹ,ㅁ,ㅇ; âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ

식당 => 식땅

읽고 =>일꼬

앉다=> 안따

핥고=> 할꼬

맑게=> 말께

살집=> 살찝

문법=> 문뻡

3. 자음 동화: phụ âm đồng hóa (biến âm)

☆☆ âm tiết thứ 1 tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ,ㅁ đuôi chữ đọc thành ㅇ

받침 ㄱ+ ㄴ,ㅁ => ㅇ

한국말=> 한궁말

외숙모 => 외숭모

먹는다 => 멍는다

박문관 => 방문관

학년 => 항년

읽는다 => 잉는다

☆☆âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ đọc thành ㄴ

받침 ㄷ+ㄴ=>ㄴ

믿는다=> 민는다

받는다 => 반는다

맏물 => 만물

☆☆ âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄴ đuôi chữ phát âm thành ㅁ

받침 ㅂ+ㄴ => ㅁ

입니까 => 임니까

입맛=> 임맛

집는다=> 짐는다 (nhặt,lượm)

없는데 => 엄는데

갑니다=> 감니다

☆☆ âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄴ

받침 ㅇ,ㅁ+ ㄹ=> ㄴ

음력=> 음녁

종로=> 종노

범로 => 범노 (việc lấn chiếm vỉa hè)

경력=> 경녁 ( quá trình hoạt động)

능란하다=> 능난하다 ( khéo léo,tinh xảo)

☆☆ âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 đọc thành ㄴ

받침 ㄱ,ㅂ +ㄹ => ㅇ,ㅁ+ ㄴ

(ㄱ=>ㅇ; ㄹ=> ㄴ)

(ㅂ=>ㅁ; ㄹ=>ㄴ)

수업료=> 수업뇨

독립 => 독님

급료=> 금뇨 ( lương bổng)

압력=> 암녁 (áp lực)

백리=> 뱅니

4.  유음화: nhũ âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄹ

받침 ㄴ,ㄹ+ㄹ => ㄹ

몰라요=> 몰라요

연락 => 열락

편리하다=> 펼리하다

권리=> 궐리

5.  고개 음화 : âm vòm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ,ㅌ âm tiết thứ 2 có nguyên âm 이 đọc nối thành ㅈ , ㅊ

받침 ㄷ,ㅌ +ㅣ => ㅈ,ㅊ

같이=> 가치

닫히다 => 다지다

붙이다=> 부치다

6.   “ㅎ” 탈락: “ㅎ” giảm lượt

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅇ (이응) thì k đọc “ㅎ”

받침 ㅎ+ 모음 => “ㅎ” 탈락

좋아요 => 조아요

놓아요=> 노아요

넣어요=> 너어요

많아요=> 마나요

잃었다 =>이렀다

7.  격음화: âm bật hơi

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅎ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㅋ,ㅌ받침 (ㄱ,ㄷ+ ㅎ=> ㅋ,) (ㅎ + ㄱ,ㄷ=> ㅌ)

축하=> 추카

까맣다 => 까마타

좋다=> 조타

파랗다 =>파라타

노랗다=> 노라타

8.  “의” 발음: cách đọc” 의”

Nguyên âm 의 bắt đầu âm tiết thứ nhất đọc thành 의

의자=> 의자

의사=>의사

☆nguyên âm “의” ở vị trí âm tiết thứ 2 đọc thành “이”

주의=> 주이

동의=> 동이

편의점 => 편이점

☆☆ trợ từ sở hữu “의” đọc thành “에”

아기의 밥=> 아기에 밥

언니의 가방=> 언니에 가방

어머니의 돈 => 어머니에 돈

Nếu 의 đi kèm với phụ âm thì đọc thành “이”

희망=> 히망

9.  nhấn trọng âm

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (k có patchim) âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì đọc xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2

예쁘다

바빠요

아빠