5 lỗi phát âm tiếng Hàn thường gặp nhất – bạn có mắc phải?

391

Dưới đây là 5 lỗi phát âm tiếng Hàn mà Cộng Đồng Việt Hàn tổng hợp lại. Hãy tham khảo bài viết dưới đây xem mình có mắc phải lỗi nào không để khắc phục ngay nhé.

Lỗi phát âm tiếng Hàn sai do chưa xác định đúng cách đọc 받침 – Patchim

Với các 받침 ( Patchim ) đơn : Có 1 số trường hợp, khi không xác định 받침 đó được đọc như thế nào thì rất dễ sai khi đọc tới âm tiết tiếp theo. Dẫn tới đọc sai cả từ.

Ví dụ: 따뜻하다.

따뜻하다: [따뜯하다] (X)

받침ㅅ được đọc làㄷ

ㄷ+ ㅎ=ㅌ=>따뜻하다: [따뜨타다]

Với các 받침 kép: Trường hợp mắc lỗi với các từ có 받침 kép tương đối phổ biến, khi gặp từ mới tiếng Hàn có 받침không biết nên đọc chữ nào và bỏ chữ nào

Ví dụ: – Nếu là 받침 đơn thìㅂ vàㅍ cùng được đọc làㅂ

입:[입]

잎:[입]

nhưng cách đọc của 2받침képㄼ vàㄿ lại khác nhau.

여덟: [여덜]ㄼ thì đọc âm thứ nhất

읊지: [읍찌]ㄿ thì đọc âm thứ hai

Lỗi phát âm tiếng Hàn sai do chưa xác định được quy tắc đồng hóa phụ âm

Khi hai hình thái tố kết hợp lại, nguyên âm kết thúc âm đầu gặp nguyên âm bắt đầu âm tiếp theo sẽ sinh ra sự biến âm ở một trong hai hoặc cả hai nguyên âm đó.

Ví dụ:

먹는다 , 박문관

ㄱ+ㄴ ­> ㅇ+ㄴ ­> 먹는다:[몽는다]

ㄱ+ㅁ ­> ㅇ+ㅁ ­> 박문관:[방문관]

phụ âmㄱ khi gặp phụ âmㄴhoặcㅁ bị đồng hoá và đọc thànhㅇ

Nếu hình thái tố đứng trướoc kết thúc bằng 1 nguyên âm và hình thái tố đứng tiếp sau cũng là 1 nguyên âm thì 1 trong hai nguyên âm hoặc cả hainguyên âm có thể bị biến đối về cách phát âm.

Ví dụ:

넓죽하다:[널쭉하다] ­> [널쭈카다]

Nguyên âmㅈở hình thái tố thứ 2 đã bị chuyển thành âm căngㅉ do kết thúc của hình thái tố thứ nhất là âmㅂ.

Ví dụ :

낱말:[난말] (O) 몇리:[면니] (O)

낱말: :[낟말] (X) 몇리:[멷리] 이나 [ 몇니] (X)

Lỗi phát âm tiếng Hàn sai do sự biến động âm tiết.

Sự chuyển hoá phụ âm thành nguyên âm: động từ hoặc tính từ kết thúc bằng bằng phụ âmㅂ khi áp dụng cách chia động từ tiếng Hàn hoặc thực hiện các chức năng trong câu mà phải kết hợp với tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm như :아/어서,으니까,… thìㅂ bị chuyểnthành nguyên âm우 hoặc오.

Ví dụ:

아름답다: 아름답아요(X) 곱다:[곱아요].(X)

아름답다: 아름다워요(O) 곱다: 고와요.(O)

“ㅂ­> 우 . 우+어요­> 워요ㅂ­> 오, 오+아요­>와요

Lỗi sai do sự chuyển hoá nguyên âm: Một số từ kết thúc bằng nguyên âmㄷ thì khi tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm thì ㄷchuyển thành ㄹ

– Do xác định chưa đúng về âm sáng và âm tối

(1)꼬볼꼬볼(×), 꼬불꼬불(○) (2)안타까워(○), 안타까와(×)

Lỗi phát âm tiếng Hàn sai do sự lược bỏ phụ âm

Một số động từ và danh từ kết thúc bằngㄹ, khi tiếp vị ngữ đi kèm bắt đầu bằng nguyên âmㄴ ,ㅅ,… thì xuất hiện hiện tượng biến mất âmㄹ.

Ví dụ: 알다.

알다(으세요) ­> 아세요. 아는 사람

Sự lược bỏ phụ âmㄹ,ㅅ,ㅇ,ㅎ,hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.

Ví dụ:

종용:[조용]

좋은:[조은]

간난:[가난]

Lỗi sai phát âm tiếng Hàn do sự lược bỏ nguyên âm

Sự lược bỏ nguyên âm 아,어,으,이 , hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp

Ví dụ: 트어:[터]

가아서:[가서]

깨어:[깨]

Sự lược bỏ phụ âmㄹ,ㅅ,ㅇ,ㅎ, hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.
Để phòng tránh không mắc phải những lỗi phát âm tiếng Hàn trên bạn nên học chuẩn ngay từ ban đầu còn trường hợp ngược lại thì bạn nên học lại và luyện tập thất nhiều cho đến khi nhuần nhuyễn nhất, chúc thành công.